So sánh xe

So sánh Innova G và V: Kẻ ở trên người ở dưới

(Mua Xe Tốt) Nếu bạn không biết nên lựa chọn dòng xe nào thì những so sánh Innova G và V dưới đây chắc chắn sẽ mang đến cầu trả lời chính xác nhất.

Innova G và V đều là những phiên bản xe hàng đầu trong thương hiệu xe gia đình Việt. Thế nhưng ở mỗi dòng xe đều có những khoảng cách về thiết kế khá nổi bật mang đến những điểm so sánh Innova G và V rõ rệt. Tùy vào nhu cầu cũng như mong muốn của bạn có thể lựa chọn dòng xe trung cấp hoặc cao cấp đến từ thương hiệu Toyota Innova chất lượng.

So sánh giá bán

Từ khi ra mắt innova của hãng Toyota đã mang đến một làn sóng mới cho những dòng xe gia đình chất lượng. Với doanh số ngất ngưởng cùng số lượng người mua ngày càng nhiều thì đây đang tự tin là dòng xe bán chạy hàng đầu tại Việt Nam trong mấy năm gần đây.

(Đơn vị: triệu đồng)
Phiên bảnNiêm yếtLăn bánh HCMLăn bánh tỉnh
223
223
223
223

Trong phân khúc xe MPV thì Innova V được biết đến là một phiên bản cao cấp và thể hiện được sự đẳng cấp vượt trội của hãng xe danh tiếng mang đến cho thị trường những con cái nhìn mới về một dòng xe chất lượng. Trong khi đó, mức giá ô tô Innova 2022 phiên bản 2.0V sẽ dao động trong khoảng 930 – 971 triệu.

Điểm khác biệt đầu tiên khi so sánh Innova G và V sẽ là mức giá. Nhìn chung thì 2 dòng xe sẽ có mức giá chênh nhau khoảng 124 triệu. Đây cũng là một con số không hề nhỏ để thể hiện sự đẳng cấp và hiện đại hơn cả của dòng xe Innova V.

Xem thêm >>> So sánh xe Innova và Xpander

So sánh ngoại thất

  • Kích thước xe

toyota innova 2.0e mt so san 2021 anh 1 1 - So sánh Innova G và V: Kẻ ở trên người ở dưới

Trước tiên sẽ nhắc đến kích thước xe và gần như 2 dòng xe không có điểm khác biệt đều sở hữu chiều dài 4735mm, chiều rộng 1830mm và chiều cao 1795mm. Đây cũng được coi là kích thước tiêu chuẩn để làm nên một thương hiệu xe ở phân khúc MPV như hiện nay.

  • Đầu xe

Khi quan sát nếu bạn không để ý kỹ thì sẽ rất khó để nhận ra sự khác biệt. Bởi cả 2 phiên bản xe đều sử dụng chung 1 thiết kế lưới tản nhiệt hình lục giác bản to và góc cạnh. Thiết kế này sẽ đảm bảo giữ được nét trẻ trung và sang trọng cho mẫu xe.

toyota innova 2.0G AT so tu dong 2021 anh 06 - So sánh Innova G và V: Kẻ ở trên người ở dưới

Tuy nhiên, nếu bạn soi kỹ thì sẽ nhận thấy sự khác biệt đến từ cụm đèn soi trước. Trong khi Innova phiên bản V sử dụng đèn chiếu sáng dạng Led cùng thêm nhiều tính năng tự động thì đèn phiên bản G lại chỉ sử dụng bóng chiều halogen mà thôi.

Toyota Innova 2020 anh 15 300x169 - So sánh Innova G và V: Kẻ ở trên người ở dưới

Về chi tiết đèn sương mù thì 2 phiên bản cũng khá giống nhau đều tạo nên sự cân đối và tăng thêm điểm nhấn cho đầu xe. Ngoài ra thì cản trước hầm hố cùng đường dập nổi trên nắp capo cũng sẽ giúp tăng thêm nét cuốn hút với người nhìn.

  • Đuôi xe

toyota innova 2.0G AT so tu dong 2021 anh 10 - So sánh Innova G và V: Kẻ ở trên người ở dưới

Tiếp đến khi so sánh Innova G và V sẽ không thể bỏ qua phần đuôi xe. Ở cả 2 dòng xe đều tiếp tục sử dụng chung thiết kế đó chính là chi tiết cụm đèn hậu kiểu chữ L cứng cáp với thiết kế bản to cùng khả năng cảnh báo tốt.

Toyota Innova 2020 anh 08 300x169 - So sánh Innova G và V: Kẻ ở trên người ở dưới

Nhờ đó, người lái có thể an tâm hơn mỗi khi di chuyển trên các tuyến đường vì luôn quan sát được chiều phía sau xe. Bên cạnh đó, hai chiếc xe này còn có đèn báo phanh trên cao, ăng ten vây cá mập cùng cản sau to bản hiện đại.

Tham khảo >>> So sánh Innova và Ford Everest mới

So sánh nội thất và tiện nghi

  • Khoang nội thất

toyota innova 2.0G AT so tu dong 2021 anh 02 - So sánh Innova G và V: Kẻ ở trên người ở dưới

Tại đây sẽ xuất hiện thêm nhiều điểm khác biệt rõ ràng hơn, cụ thể như: Innova G có thiết kế 8 vị trí ngồi trong khi đó V chỉ còn 7 chỗ. Số lượng chỗ ít hơn những tính năng tiện ích được trang bị hiện đại hơn rất nhiều.

Toyota Innova 2020 anh 03 300x212 - So sánh Innova G và V: Kẻ ở trên người ở dưới

Trên phiên bản Innova G số tự động thì tất cả ghế ngồi đều được bọc da cao cấp cùng khả năng chính điện 8 hướng cho ghế lái xe thông minh. Nhờ đó sẽ mang đến những trải nghiệm tuyệt vời cho người lái mỗi khi ngồi lên xe.

Trong khi đó, phiên bản Innova G lại chỉ là ghế bọc nỉ cùng ghế lái điều chỉnh tay 6 hướng thôi. Còn về các chi tiết ghế khác cũng không có nhiều sự thay đổi như: ghế khách trước điều chỉnh tay 4 hướng và hàng ghế 2,3 đều có thể gấp gọn vô cùng tiện dụng.

toyota innova 2.0G AT so tu dong 2021 anh 09 - So sánh Innova G và V: Kẻ ở trên người ở dưới

Ở cả 2 dòng xe đều được thiết kế tay lái hình dạng 3 chấu kết hợp cùng các nút điều chỉnh đa thông tin cùng khả năng điều chỉnh 4 hướng và được trợ lực thủy lực. Tuy nhiên, trên phiên bản xe Innova V 2022 sẽ còn thêm chi tiết mạ vàng tăng thêm độ sáng cho xe.

  • Tiện nghi

Cụm đồng hồ lái xe của Innova G và V cũng giống hệt nhau với thiết kế 2 vòng tròn 2 bên và 1 màn hình TFT 4.2 inch chính giữa. Cụm thiết bị này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết, hỗ trợ tối đa cho người lái mỗi khi điều khiến xe và di chuyển trên đường.

toyota innova 2.0G AT so tu dong 2021 anh 03 - So sánh Innova G và V: Kẻ ở trên người ở dưới

Ở phần bảng taplo thì phiên bản V Innova có phần hiện đại hơn khi xuất hiện thêm các chi tiết ốp gỗ, mạ viền bạc sang trọng. Cùng với đó còn được tích hợp thêm đầu DVD, các giắc kết nối và 6 loa. Trong khi đó, khi so sánh Innova G và V thì dòng V lại chỉ được trang bị 4 loa mà thôi.

Toyota Innova 2020 anh 24 300x225 - So sánh Innova G và V: Kẻ ở trên người ở dưới

Ngoài ra còn phải kể đến hệ thống điều hoà của phiên bản Innova V có phần cao cấp hơn với chức năng điều khiển tự động trong khi G vẫn phải sử dụng điều chỉnh tay truyền thống.

Toyota Innova 2020 anh 02 300x159 - So sánh Innova G và V: Kẻ ở trên người ở dưới

Bên cạnh đó, còn có thêm các ưu thế về tính năng hiện địa như: khởi động bằng nút bấm, hệ thống đàm thoại rảnh tay, khoá cửa từ xa, … mang đến sự hài lòng cho khách hàng khi sử dụng xe di chuyển trên các cung đường với điều kiện địa hình khác biệt.

So sánh động cơ, vận hành và an toàn

  • Vận hành, động cơ

toyota innova 2.0e mt so san 2021 anh 7 - So sánh Innova G và V: Kẻ ở trên người ở dưới

Ở phiên bản V và G đều sử dụng chung 1 khối động cơ mang tên 1TR-FE với thiết kế 4 xi lanh thẳng hàng cùng 16 van biến thiên. Động cơ này khi hoạt động sẽ đạt mức công suất tối đa tương ứng là 136 mã lực tại 5600 vòng/ phút và momen xoắn cực đại 183Nm tại 4000 vòng/phút. Không chỉ có thế mà cả hai phiên bản còn đều trang bị hộp số tự động 6 cấp hiện đại.

toyota innova 2.0G AT so tu dong 2021 anh 01 - So sánh Innova G và V: Kẻ ở trên người ở dưới

  • Độ an toàn

Hệ thống đảm bảo an toàn của 2 dòng xe chỉ khác nhau về số lượng túi khí cùng thiết kế camera lùi. Cụ thể như, Innova V được trang bị 7 túi khí cùng camera lùi thì ở phiên bản G lại chỉ có 3 túi khí.

Toyota Innova E anh 14 - So sánh Innova G và V: Kẻ ở trên người ở dưới

Còn lại thì các trang bị đều giống như về hệ thống phanh mang đến sự an toàn tối đa cho người lái khi sử dụng như: phanh trước dạng phanh đĩa, phanh sau tang trống, hệ thống chống bó phanh ABS, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, phân phối lực phanh điện tử EBD, …

Sử dụng gia đình chọn Innova G hay V

Với những điểm khác biệt không quá nhiều sẽ thật sự khó để khách hàng có thể quyết định lựa chọn 1 trong 2 dòng xe này. Tuy nhiên, yếu tố quyết định đến sự lựa chọn cuối cùng của bạn sẽ còn phụ thuộc vào mong muốn cũng như nhu cầu về dòng xe mà bạn muốn có được.

Hoặc thậm chí các chuyên gia về xe còn đùa rằng nếu xảy ra cuộc chiến nội bộ thì chắc chắn Innova V sẽ đè chết phiên bản G. Tuy nhiên, đó sẽ là điều không thể bởi cả 2 phiên bản đều được ví như anh em thân thiết với nhau chỉ là sự xuất hiện của 2 chiếc MPV sẽ mang đến thêm nhiều sự lựa chọn hơn cho khách hàng mà thôi.

Mong rằng với những thông tin về so sánh xe Innova G và V trên đây sẽ giúp bạn đọc có thêm nhiều kiến thức và đưa ra sự lựa chọn phù hợp nhất. Hiện nay, cả 2 phiên bản G và V đều là những sự lựa chọn hàng đầu cho các gia đình Việt khi muốn tìm kiếm dòng xe gia đình cao cấp.

Tham khảo >>> So sánh Innova V và Venturer

5/5 - (4 bình chọn)

Bài viết cùng chủ đề

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button